Hệ thống radar theo dõi phòng không tầm thấp là hệ thống radar ba tọa độ dựa trên nguyên lý Pulse-Doppler. Hệ thống sử dụng chế độ quét lai, kết hợp quét cơ học theo phương vị với quét pha theo góc tà, và được thiết kế để phát hiện và định vị các phương tiện bay tầm thấp. Radar cung cấp khả năng định vị mục tiêu không gian có độ chính xác cao và có thể tích hợp với nhiều hệ thống đối kháng khác nhau, chẳng hạn như hệ thống quang điện tử (EO), thiết bị gây nhiễu, vũ khí laser và thiết bị giả mạo dẫn đường, để tạo thành một giải pháp phòng thủ thống nhất.
![]()
1. Phát hiện và theo dõi nhiều loại mục tiêu di động, với dữ liệu đầu ra về vị trí, vận tốc và loại.
2. Có khả năng phân loại và nhận dạng mục tiêu.
3. Hỗ trợ nhiều chế độ hoạt động: Theo dõi trong khi quét (TWS) và Theo dõi mục tiêu đơn (STT).
4. Có khả năng hoạt động khi đang di chuyển (hỗ trợ định vị, định hướng và đồng bộ hóa thời gian của nền tảng).
5. Hỗ trợ hiệu chuẩn tự động (cho vị trí, định hướng và góc nghiêng).
6. Cho phép cài đặt im lặng điện từ theo từng khu vực.
7. Có thể duy trì theo dõi ổn định các mục tiêu đang lơ lửng.
8. Được trang bị khả năng chống nhiễu chủ động/thụ động.
9. Có chức năng tự kiểm tra tích hợp và đánh giá tình trạng hệ thống.
![]()
![]()
|
Mục |
Thông số |
|
Dải tần hoạt động |
Băng tần X (9 ~ 10.2 GHz) |
|
Tầm phát hiện (Tương đương DJI Mavic 2) |
≥ 2.5 km |
|
Tầm phát hiện (Tương đương DJI Phantom 4) |
≥ 3 km |
|
Độ chính xác (Phương vị/Góc tà/Tầm) |
≤ 0.6° / ≤ 0.6° / ≤ 10 m |
|
Dải đo tốc độ |
1 ~ 100 m/s |
|
Vùng mù |
≤ 150 m |
|
Phạm vi bao phủ góc tà |
0° ~ 40° |
|
Kích thước tổng thể (D x R x C) |
≤ 885 x 330 x 570 mm |
|
Tổng trọng lượng |
≤ 35 kg |
|
Công suất tiêu thụ |
≤ 220 W |
|
Nhiệt độ hoạt động |
-40℃ ~ +65℃ |
|
Nhiệt độ bảo quản |
-50℃ ~ +65℃ |
|
Cấp bảo vệ xâm nhập |
IP65 |
![]()
![]()
![]()